- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quách Quang T - Võ Mộng T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1195/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 21 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1014/2017/TLST-HNGĐ ngày 01/11/2017 giữa:
Người yêu cầu:
Ông Quách Quang T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: đường L, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Võ Mộng T1, sinh năm 1991.
Địa chỉ: đường L, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
Ông Quách Quang T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: đường L, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Võ Mộng T1, sinh năm 1991.
Địa chỉ: đường L, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Quách Quang T và bà Võ Mộng T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Võ Mộng T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Quách Băng N, sinh ngày 01/9/2016. Ông Quách Quang T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 11/2017 đến khi con đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thực hiện với nhau.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của bộ luật này, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của bộ luật này.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Ông Quách Quang T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Quách Quang T và bà Võ Mộng T1 mỗi người chịu ½ được cấn trừ vào 300.000 đồng ông Trung và bà T1 đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0007062 ngày 27/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - UBND phường X, quận Y (giấy chứng nhận kết hôn số 13/2016 cấp ngày 01/02/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Lê Diễm Thúy |