- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1194/2020/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 26 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1578/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 08 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Đăng Kh, sinh năm 1977.
Địa chỉ: tổ 10, khu phố T, phường Ph, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
2. Bà Mai Thu H, sinh năm 1978.
Địa chỉ: tổ 10, khu phố T, phường Ph, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đăng Kh và bà Mai Thu H thuận tình ly hôn.
Về con chung: có 02 con chung tên Trần Anh T, sinh ngày 23/10/1998, Trần Thảo M, sinh ngày 13/9/2009. Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cháu Trần Thảo M cho bà H nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm thời ông Kh không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Kh không trực tiếp nuôi con nên được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Đối với cháu Trần Anh T đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu toà án giải quyết.
Về tài sản chung+ nợ chung: Ông Kh bà H trình bày không có nên không đặt ra giải quyết.
Về lệ phí: Bà Mai Thu H và ông Trần Đăng Kh phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP B, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006531 ngày 13/8/2020.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đăng Kh và bà Mai Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 02 con chung tên Trần Anh T, sinh ngày 23/10/1998, Trần Thảo M, sinh ngày 13/9/2009. Giao cháu Trần Thảo M, sinh ngày 13/9/2009 cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, tạm thời ông Kh không cấp dưỡng nuôi con. Vì không trực tiếp nuôi con nên ông Kh được quyền đi lại thăm con không ai cản trở .Vì quyền lợi của trẻ, khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Ông Kh không trực tiếp nuôi con nên được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Đối với cháu Trần Anh T đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí: Bà Mai Thu H và ông Trần Đăng Kh phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006531 ngày 13/8/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai; - Viện kiểm sát nhân dân TP. B; - Chi cục thi hành án dân sự TP. B; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Mộng Hà |