- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1191/2016/QĐST-HNGĐ | C, ngày 08 tháng 11 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2016 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 947/2016/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2016.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị Kim D, sinh năm: 1972; nơi ĐKHKTT: Số 334/8B Tỉnh Lộ 2, tổ 1, ấp 2, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Võ Thanh Q, sinh năm: 1973; nơi ĐKHKTT: Số 334/8B Tỉnh Lộ 2, tổ 1, ấp 2, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Kể từ ngày 08/11/2016, Giấy chứng nhận kết hôn số 30/KH/2004, quyển số 01/2004, ngày 09/3/2004 do Ủy ban nhân dân phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Kim D và ông Võ Thanh Q không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim D, sinh năm: 1972.
Nơi ĐKHKTT: Số 334/8B Tỉnh Lộ 2, tổ 1, ấp 2, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Võ Thanh Q, sinh năm: 1973.
Địa chỉ: Số 334/8B Tỉnh Lộ 2, tổ 1, ấp 2, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 04 con chung là V Nguyễn Đăng K, sinh ngày 25/11/2000, V Nguyễn Đăng T, sinh ngày 24/5/2003, V Nguyễn Minh L, sinh ngày 28/3/2009 và V Nguyễn Thanh D, sinh ngày 23/12/2010.
Bà Nguyễn Thị Kim D được Q trực tiếp nuôi 02 con chung là V Nguyễn Đăng K, sinh ngày 25/11/2000 và V Nguyễn Minh L, sinh ngày 28/3/2009. Ông Võ Thanh Q được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung là V Nguyễn Đăng T, sinh ngày 24/5/2003 và V Nguyễn Thanh D, sinh ngày 23/12/2010.
Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Bà D, ông Q có quyền, ngh a vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản tr . Trường hợp bà D, ông Q lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì hai bên có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của nhau.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức trợ cấp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và ngh a vụ dân sự chung: tài sản chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngh a vụ dân sự chung không có.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 100.000đ (Một trăm ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Kim D thỏa thuận chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) bà D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005095 ngày 04/10/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Bà D được hoàn lại số tiền 100.000đ (Một trăm ngàn đồng).
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có Qthỏa thuận thi hành án, quyền cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - T ND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện C; - Chi cục TH DS huyện C; - UBND phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Thúy Ái |