vanban.org

Quyết định 119 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trương Ngọc S. 2.

Các đương sự; TAND thành phố Huế; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định TTLH Huệ San"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trương Ngọc S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2025/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 03 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/5/2022, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Số 3/312 đường Tr, phường T, thành phố H. Bị đơn: Anh Trương Ngọc S, sinh năm 1986; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 05/12/2021, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Kiệt 160 đường D, phường T, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trương Ngọc S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị H và anh S xác nhận không có con chung. 2.2. Về tài sản chung: Chị H và anh S xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Chị H và anh S xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000367 ngày 31/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền chênh lệch án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ