vanban.org

Quyết định 119 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Phạm Bá A. 2.

Về hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Phạm Bá A thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị D và anh Phạm Bá A thống nhất có 01 con chung là Phạm Bảo Kh, sinh ngày 30/01/2014. Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị Trần Thị D và anh Phạm Bá A như sau: Giao ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị D xin ly hôn anh Phạm Bá A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Phạm Bá A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THỦY
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 119/2020/QĐST-HNGĐCẩm Thủy, ngày 24 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị D. Sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn Y, xã C, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn:

Anh Phạm Bá A. Sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn Y, xã C, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 3, khoản 4 điều 147 - BLTTDS, điểm a khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Phạm Bá A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Phạm Bá A thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị D và anh Phạm Bá A thống nhất có 01 con chung là Phạm Bảo Kh, sinh ngày 30/01/2014. Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị Trần Thị D và anh Phạm Bá A như sau: Giao cháu Kh cho anh Phạm Bá A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ tuổi thành niên. Anh Phạm Bá A không yêu cầu Chị D cấp dưỡng nuôi con. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Trần Thị D và anh Phạm Bá A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Chị Trần Thị D phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ Chị D đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại cho Chị D 150.000đ theo biên lai thu số AA/2019/0003319 ngày 29/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ