- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh T xin ly hôn với Trần Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Xuân T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM X TỈNH HÀ T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm X, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1989 Trú quán: Thôn Xuân N, xã Cẩm Nh, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T.
Bị đơn: Anh Trần Xuân T, sinh năm 1985 Trú quán: Thôn Xuân N, xã Cẩm Nh, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T.
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Xuân T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con cái: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Xuân T xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là cháu Trần Nguyễn Khánh Đ(giới tính nữ), sinh ngày 10/10/2009.
Ghi nhận sự tự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Xuân T như sau: Giao cháu Trần Nguyễn Khánh Đ cho anh Trần Xuân T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Khánh Đ đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc có sự thay đổi khác khi một trong hai bên có yêu cầu. Chị Nguyễn Thị Thanh T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Thanh T có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Xuân T xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không tạo lập được tài sản gì chung.
- Về nợ: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Xuân T xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai và không ai vay nợ vợ chồng.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Xuân T thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị Thanh T có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Thanh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà T, theo biên lai thu tiền số 0002180 ngày 12/11/2018. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thanh T 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Thanh T đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà T; - VKSND huyện CX; - Chi Cục T.H.ADS huyện CX; - UBND xã Cẩm Nh. - Các đương sự; - Lưu HS, án văn. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN THẨM PHÁN Trần Thị Minh T |