- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Trung Đ - Vũ Hàn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- THANH HÓA Số: 119/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Thanh Hóa, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 146 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 204/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Hoàng Trung Đ - Sinh năm: 1995;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn Y, xã X, tỉnh Lào Cai.
2. Chị Vũ Hàn N - Sinh năm: 2003;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn L (Nay là thôn P), xã T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Hoàng Trung Đ và chị Vũ Hàn N kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 10/7/2025 tại Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ, chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Từ tháng 10/2025 đến nay, vợ chồng sống ly thân. Nay anh Đ và chị N đều xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thanh Hóa giải quyết cho hai bên được ly hôn. JUW080726.TL.QDBA.641
. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Hoàng Vũ Minh K (Giới tính: Nam) – Sinh ngày 05/7/2025. Sau khi ly hôn, anh Đ và chị N thoả thuận, thống nhất giao con chung cho mẹ là chị Vũ Hàn N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Hoàng Trung Đ không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hàn N.
. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Hoàng Trung Đ và chị Vũ Hàn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Trung Đ và chị Vũ Hàn N thỏa thuận, chị Vũ Hàn N là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Trung Đ và chị Vũ Hàn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Vũ Minh K (Giới tính: Nam) – Sinh ngày 05/7/2025 cho chị Vũ Hàn N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Hoàng Trung Đ không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Vũ Hàn N.
Anh Đ có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Hàn N tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị N đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Thanh Hóa theo biên lai số: 0005036 ngày 18/6/2026. Chị Vũ Hàn N đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND khu vực 7 - Thanh Hoá;
- UBND xã Thành Vinh;
- THADS tỉnh Thanh Hoá;
- Lưu hồ sơ vụ việc.
Bùi Văn Hải JUW080726.TL.QDBA.641
| Nơi nhận: - - - JUW080726.TL.QDBA.641 | THẨM PHÁN Bùi Văn Hải |