- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cà Thị X và Q Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 204/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: chị Cà Thị X, sinh năm 1999.
Nơi thường trú: bản B, xã N, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Quàng Văn T, sinh năm 1994.
Nơi thường trú: bản B, xã N, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: chị Cà Thị X, sinh năm 1999. Nơi thường trú: bản B, xã N,
tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Quàng Văn T, sinh năm 1994. Nơi thường trú: bản B, xã N, tỉnh Điện Biên.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Cà Thị X và Quàng Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Quàng Văn T là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Quàng Quyền Q, sinh ngày 28/3/2023 cho đến khi đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Chị Cà Thị X có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mức 3.000.000đ/ tháng. Kể từ ngày 26/5/2026 cho đến khi cháu Quan đủ 18 tuổi, có khả năng lao động và tài sản tự nuôi mình. Số tiền cấp dưỡng trên được chị X chuyển vào ngày 26 dương lịch hàng tháng vào số tài khoản của anh Quàng Văn T số tài khoản: 8910205027085, tại ngân hàng Agribank chi nhánh Điện Biên Đông ( nay là xã N)
Anh T nhất trí không yêu cầu tính lãi khi chị X chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng.
Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng.
3. Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Các đương sự đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị X và anh T được miễn án phí dân sự sơ thẩm khi thuận tình ly hôn, anh T được miễn tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 - ĐB; - UBND xã N (Nơi đăng ký kết hôn); - THADS tỉnh Điện Biên; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Nga |