- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ BÍCH N - KHƯƠNG THẾ A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích N và anh Khương Thế A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 204/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh ngày 27/3/1991, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn S, xã A, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Khương Thế A, sinh ngày 13/02/1983, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn S, xã A, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích N và anh Khương Thế A.
Quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn Thị Bích N và anh Khương Thế A được xác lập theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04/09, quyển số 01 ngày 04/01/2010 của UBND xã K, huyện C, tỉnh Gia Lai (Nay là UBND xã A, tỉnh Gia Lai) hết hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con: Giao 03 (Ba) con chung Khương Thị Kim Á, sinh ngày 05/7/2010; Khương Thị Mỹ D, sinh ngày 07/3/2013 và Khương Thị Mỹ D1, sinh ngày 31/10/2022 cho anh Khương Thế A có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ ngày 23/6/2026 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Khương Thế A tự thỏa thuận thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con và không yêu cầu Tòa án công nhận vấn đề này.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
2.3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Khương Thế A không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề này.
2.4. Về án phí sơ thẩm: Các đương sự hòa giải thành nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Án phí dân sư sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng, mỗi đương sự phải chịu 75.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Bích N tự nguyện chịu toàn bộ số tiền này và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai số 0006449 ngày 16/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị N đã nộp đủ án phí sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND tỉnh Gia Lai; - VKSND Khu vực 11 - Gia Lai; - PHADS Khu vực 11 - Gia Lai; - UBND xã Al Bá, tỉnh Gia Lai; - Lưu: HSVA, VT-LT, CGQ. | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Võ Tiến Sỹ |