- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản giữa ông Nguyễn Văn Bé N và ông Trần Văn N1"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 273/2026/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2026, về việc: “Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn không có yêu cầu phản tố,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 273/2026/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2026, về việc: “Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Bé N, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Trần Văn N1, sinh năm 1965; Địa chỉ: Ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện và yêu cầu nhận lại tài liệu chứng cứ theo quy định của pháp luật. Về án phí dân sự sơ thẩm: Trả lại cho anh Bé N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 1.050.000 đồng (Một triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) anh Bé N đã nộp theo biên lai thu số 0007029 ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 -Vĩnh Long; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 -Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Võ Ngọc Luận |