- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn X và chị Nguyễn Thị B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BG TỈNH BG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2025/QĐST-HNGĐ | BG, ngày 22 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 241/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn X, sinh năm 1985
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn V T L, xã Đ P, thành phố BG, tỉnh BG. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; Căn cứ vào B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn X và chị Nguyễn Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Đỗ Thị M A, sinh ngày 06/11/2009 đến khi cháu Mai Anh đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định pháp luật; Sau khi ly hôn, anh Đỗ Văn X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh X thực hiện quyền, nghĩa vụ này.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Đỗ Văn X và chị Nguyễn Thị B không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Đỗ Văn X chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh X đã nộp theo B lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002578 ngày 11 năm 4 năm 20245 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BG, tỉnh BG. Hoàn trả anh Đỗ Văn X số tiền còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BG; - CCTHADS thành phố BG; - VKSND thành phố BG; - Các đương sự; - UBND phường V T, huyện V T, tỉnh T B; (Giấy CNKH số 93/2007, ngày 21/12/2007) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thân Hồng Giang |