vanban.org

Quyết định 119/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị H và anh Nguyễn Văn M. (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, ngày 01/3/2018 tại UBND xã Y, huyện C, tỉnh Tuyên Quang, nay là UBND xã Y, tỉnh Tuyên Quang).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Văn M là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc cháu Nguyễn Thị Nhật L, sinh ngày 19/5/2017 và cháu Nguyễn Nhật A, sinh ngày 09/6/2022. Chị Ma Thị H cấp dưỡng nuôi cháu L và cháu A là 2.000.000 đồng (Hai triệu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thị H- Nguyễn Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị H và anh Nguyễn Văn M. (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, ngày 01/3/2018 tại UBND xã Y, huyện C, tỉnh Tuyên Quang, nay là UBND xã Y, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 108 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2025/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 22 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ma Thị H, sinh năm 2000. Địa chỉ: Thôn B, xã Y, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn B, xã Y, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 144, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 108, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị H và anh Nguyễn Văn M. (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, ngày 01/3/2018 tại UBND xã Y, huyện C, tỉnh Tuyên Quang, nay là UBND xã Y, tỉnh Tuyên Quang).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn M là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc cháu Nguyễn Thị Nhật L, sinh ngày 19/5/2017 và cháu Nguyễn Nhật A, sinh ngày 09/6/2022. Chị Ma Thị H cấp dưỡng nuôi cháu L và cháu A là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) một tháng (cấp dưỡng nuôi mỗi cháu là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) một tháng). Phương thức cấp dưỡng thực hiện theo tháng, vào ngày 16 hằng tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 10 năm 2025 đến khi cháu L, cháu A đủ 18 tuổi.

"Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".

Sau khi ly hôn chị Ma Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Chị Ma Thị H và anh Nguyễn Văn M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Chị Ma Thị H và anh Nguyễn Văn M đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Ma Thị H; miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn cho anh Nguyễn Văn M do chị H, anh M là dân tộc thiểu số, cư trú tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn đề nghị miễn tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ