- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2025/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 29 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1980
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Nguyễn Kim T, sinh năm 1973
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Nguyễn Thị Lam L, sinh năm 1999
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Kim T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao Nguyễn Linh N, sinh ngày 10/6/2008 (Theo nguyện vọng của cháu N) cho chị Trần Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Kim T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Kim T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nguyễn Thị Lam L đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Kim T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ từ 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) mà chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002013 ngày 14/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long nên hoàn trả cho chị Trần Thị T số tiền là 1.100.000 đồng (Một triệu một trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Long Hồ; - THADS huyện Long Hồ; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các Đ/s; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Trường Thọ |