vanban.org

Quyết định 119/2024/QDST-HNGD — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu H và ông Đinh Xuân H1. Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển số 01/2002 ngày 17/01/2002 do UBND phường T, quận H, thành phố Hà Nội cấp cho bà Trần Thị Thu H và ông Đinh Xuân H1 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 119/2024/QĐST-HNGĐ
Quận Hai Bà Trưng, ngày 05 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 83/2024/TLST-HNGĐ ngày 01/02/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự:

- Người yêu cầu: + Bà Trần Thị Thu H - sinh năm 1979; HKTT: Số A phố Đ, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội; nơi ở: Số A ngõ H phố T, phường G, quận H, thành phố Hà Nội;

+ Ông Đinh Xuân H1 - sinh năm 1978; HKTT và nơi ở: Số A ngõ T, phố Đ, phường T, quận H, thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Trần Thị Thu H và ông Đinh Xuân H1 xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 17/01/2002 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do tính cách và quan điểm sống không hòa hợp. Ông, bà chính thức ly thân từ năm 2023, không ai quan tâm đến ai. Nay cả hai cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, thuận tình ly hôn.

Toà án đã tiến hành hoà giải đoàn tụ nhưng các đương sự không đồng ý về đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về các nội dung: nuôi con, cấp dưỡng nuôi con, giải quyết phân chia tài sản chung, công nợ chung và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 26/02/2024.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu H và ông Đinh Xuân H1.

Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển số 01/2002 ngày 17/01/2002 do UBND phường T, quận H, thành phố Hà Nội cấp cho bà Trần Thị Thu H và ông Đinh Xuân H1 không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con: Xác nhận bà H và ông H1 có 03 (Ba) con chung là Đinh Trần Phương A – sinh năm 2003 (Nữ), đã thành niên, Đinh Trần Hoàng A1 – sinh ngày 03/5/2008 (Nam) và Đinh Trần Hiền A2 – sinh ngày 19/8/2016 (Nữ). Sau khi ly hôn, bà H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Đinh Trần Hoàng A1 và Đinh Trần Hiền A2.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với ông H1 cho đến khi các con chung thành niên (Tròn 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Ông H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung, không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Các đương sự mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để bà H chịu toàn bộ lệ phí. Bà H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0003288 ngày 01/02/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ