- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị Lê Thị Bích Ngân và anh Phạm Tuấn Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích Q và anh Phạm T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2024/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 19 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 498/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích Q, sinh năm 1996; Nơi ĐKNKTT và ở: Số 52 ngõ 678 W, phường E quận R, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Phạm T, sinh năm 1995; Nơi ĐKNKTT và ở: Số 6 ngõ 36 Y, TDP U, phường I, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 85 ngày 21/11/2019 của UBND phường I, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích Q và anh Phạm T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau 2.1 Về con chung: Chị Lê Thị Bích Q và anh Phạm T có 01 con chung là cháu Phạm Lê Tuệ O, sinh ngày 07/12/2019. Ly hôn, chị Q và anh T thỏa thuận giao cháu Phạm Lê Tuệ O cho chị Lê Thị Bích Q trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị Bích Q không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Phạm T cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Phạm T có quyền gặp gỡ, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2.3 Về án phí: Chị Lê Thị Bích Q tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Q đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0044251 ngày 07/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM
| Thẩm phán Nguyễn Hữu Hòa |