- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2024/QĐST/HNGĐ | Mê Linh, ngày 09 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 109/2024/TLST-HNGĐ ngày 25/3/2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1981 Nơi cư trú: Thôn Thanh Yên 1, xã Piêng Khoài, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Thôn Nại Châu, xã Chu Phan, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án ;
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 09 ngày 22/01/2008, tại UBND xã Piêng Khoài, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận T ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/4/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh T và chị T xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Thị Khánh Ly, sinh ngày 14/11/2008 và Nguyễn Thị Bảo Châu, sinh ngày 03/01/2013. Giao cháu Ly cho anh T nuôi dưỡng; giao cháu Châu cho chị T nuôi dưỡng. Tự các bên đảm nhiệm việc nuôi con.
Anh T, chị T có quyền đi lại thăm, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung; tài sản riêng; công sức; công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng ). Anh đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008591 ngày 25/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Trả lại anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Mê Linh. - Chi cục THADS Mê Linh. - CQ đã thực hiện việc ĐKKH - Các đương sự. - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuyên |