vanban.org

Quyết định 119/2024/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre Tuyên án 24/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà L, sinh năm 1964; Địa chỉ: số A, ấp B, xã B1, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Thị Mai L- Trần Thị Mai N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2024/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 24 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 413/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà L, sinh năm 1964;

Địa chỉ: số A, ấp B, xã B1, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Bà N, sinh năm: 1966;

Địa chỉ: ấp B, xã B1, huyện G1, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà N có trách nhiệm trả lại cho bà L phần đất có diện tích 40m2 thuộc thửa đất số 303 (ký hiệu 303b), tờ bản đồ số 43, loại đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại xã Bình Hòa, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre do bà L đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (có kết quả đo đạc kèm theo).

Về chi phí thu thập chứng cứ là 3.486.550 (ba triệu, bốn trăm tám mươi sáu nghìn, năm trăm năm mươi) đồng, bà L tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 7.000.000 (bảy triệu) đồng. Tòa án đã thực hiện việc hoàn trả lại cho bà L chi phí tố tụng còn lại là 3.513.450 (ba triệu, năm trăm mười ba nghìn, bốn trăm năm mươi) đồng.

Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng bà L tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0001684 ngày 31/10/2023. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho bà L 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ