vanban.org

Quyết định 119/2023/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Ch và anh Lương Đài L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 66, quyển số 01 ngày 02/4/2013 của UBND Phường M, thành phố Đ hết hiệu lực). 2. Về con chung: Giao cho anh Lương Đài L quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con là Lương Quang Â, sinh ngày 23… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thị CH- Đài L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2023/QĐST-HNGĐĐông Hà, ngày 02 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ vào điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 150/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trƣơng Thị Ch, sinh năm 1994, địa chỉ: Khu phố B, Phường M, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lƣơng Đài L, sinh năm 1991, địa chỉ: Khu phố B, Phường M, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Đài L và chị Trương Thị Ch đăng ký kết hôn ngày 02/4/2013 tại UBND Phường M, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, mặc dù hai bên đã cố gắng nói chuyện, trao đổi với nhau nhiều lần nhưng vẫn không thể khắc phục, hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Anh L chị Ch đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay, tình trạng hôn nhân không có tiến triển tốt đẹp. Anh L chị Ch nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh L chị Ch.

Xét thấy, anh L chị Ch thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn hôn nhân giữa hai bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh L chị Ch.

Về con chung: Chị Trương Thị Ch và anh Lương Đài L có 02 con chung là Lương Quang Â, sinh ngày 23/02/2012 và Lương Quang D, sinh ngày 12/01/2016. Khi ly hôn, chị Ch anh L thỏa thuận giao cho anh Luân quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con. Chị Ch có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng/02 con kể từ tháng 8/2023 cho đến khi các con thành niên.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Thị Ch và anh Lương Đài L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Trương Thị Ch và anh Lương Đài L thỏa thuận mỗi người chịu một nửa lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Ch và anh Lương Đài L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 66, quyển số 01 ngày 02/4/2013 của UBND Phường M, thành phố Đ hết hiệu lực).

1.2. Về con chung: Giao cho anh Lương Đài L quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con là Lương Quang Â, sinh ngày 23/02/2012 và Lương Quang D, sinh ngày 12/01/2016. Chị Trương Thị Ch có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng/02 con kể từ tháng 8/2023 cho đến khi các con tròn 18 tuổi, có khả năng lao động và có tài sản tự nuôi bản thân.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Trương Thị Ch và anh Lương Đài L phải chịu 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngàn đồng chẵn) lệ phí Tòa án, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số CC/2021/0000857 ngày 04/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Anh L, chị Ch đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ