vanban.org

Quyết định 119/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tìnhL hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Khánh L và anh Hoàng Văn S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Khánh L và anh Hoàng Văn S đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tìnhL hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Khánh L-Hoàng Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tìnhL hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Khánh L và anh Hoàng Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:119/2023/QĐST-HNGĐPhổ Yên, ngày 21 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNHL HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 75/2023/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 4 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Khánh L, sinh năm 1993;

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn S, sinh năm 1985;

Cùng địa chỉ: Xóm TV2, xã TC, thành phố PY, tỉnh Thái Nguyên.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Hoàng Văn P, sinh năm 1962;

+ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1963;

Cùng địa chỉ: Xóm TV2, xã TC, thành phố PY, tỉnh Thái Nguyên;

+ Ông Nguyễn Thị N, sinh năm 1970;

+ Chị Trần Thị P, sinh năm 1988;

Cùng địa chỉ: Xóm BC, xã VP, thành phố PY, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55,59,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyệnL hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tìnhL hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyệnL hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyệnL hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tìnhL hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Khánh L và anh Hoàng Văn S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Khánh L và anh Hoàng Văn S đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tìnhL hôn.

2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Khánh L và anh Hoàng Văn S đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có hai con là: Hoàng Thị Ánh D, sinh ngày 30/8/2012 và Hoàng Thị Hồng M, sinh ngày 23/10/2014.

Chị L, anh S thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Thị Khánh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là Hoàng Thị Hồng M, sinh ngày 23/10/2014. Giao cho anh Hoàng Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là Hoàng Thị Ánh D, sinh ngày 30/8/2012 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ trực tiếp nuôi con và các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị L, anh S thống nhất thoả thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai, nên không đặt ra việc giải quyết.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

2.4. Về trích chia công sức làm dâu: Chị L, anh S thống nhất thoả thuận, đề nghị Toà án ghi nhận cho anh chị cụ thể như sau:

Chị L chỉ yêu cầu một mình anh S phải có trách nhiệm trích chia cho chị 35.000.000đồng (ba mươi năm triệu đồng) công sức làm dâu và chia làm bốn kỳ trả tiền như sau:

Kỳ thứ nhất: Chậm nhất ngày 11/9/2023 anh S phải có trách nhiệm trả cho chị L số tiền 10.000.000đồng; Kỳ thứ hai: Chậm nhất ngày 11/10/2023 anh S phải có trách nhiệm trả cho chị L số tiền 10.000.000đồng (mười triệu đồng); Kỳ thứ ba: Chậm nhất ngày 11/11/2023 anh S phải có trách nhiệm trả cho chị L số tiền 10.000.000đồng (mười triệu đồng); Kỳ thứ tư: Chậm nhất ngày 11/12/2023 anh S phải có trách nhiệm trả nốt cho chịL số tiền còn lại là 5.000.000đồng (năm triệu đồng). Chị L không yêu cầu ông P và bà N phải trích chia số tiền trên.

2.5. Về việc tính lãi xuất chậm trả: Chị L, anh S thống nhất thoả thuận, chị L không yêu cầu tính lãi suất chậm trả nếu anh S chậm thực hiện việc trả tiền cho chị L.

2.6. Về tài sản chung: Chị L, anh S đều xác định trong quá trình chung sống anh chị không có tài sản chung, về nợ chung, các khoản cho vay chung: Chị L, anh S đều xác định anh chị đã trả xong khoản nợ chung và xác anh chị không có nợ chung, các khoản cho vay chung không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.7. Về án phí: Chị L, anh S thống nhất thỏa thuận chịL chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phíL hôn sơ thẩm để nộp N sách Nhà nước, được khấu trừ vào 2.800.000đồng (hai triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên theo Biên lai thu số 0001574 ngày 08/8/2023. Hoàn trả lại cho chị L 2.650.000đồng (Hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ