- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu Th và ông Lưu Tôn Lê T.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 19 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 79/2023/HNST ngày 17 tháng 4 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu Th, sinh năm 1994.
Địa chỉ thường trú: Đường H, Phường C, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Lưu Tôn Lê T, sinh năm 1982.
Địa chỉ thường trú: Đường H, Phường C, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu Th và ông Lưu Tôn Lê T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Trần Thị Thu Th và ông Lưu Tôn Lê T có 2 (hai) người con chung tên Lưu Tôn Gia B (nam), sinh ngày 10 tháng 12 năm 2016 và Lưu Tôn Gia K (nam), sinh ngày 27 tháng 7 năm 2020. Bà Trần Thị Thu Th đồng ý giao 2 (hai) người con chung nêu trên cho ông Lưu Tôn Lê T trực tiếp nuôi dưỡng và hàng tháng bà Trần Thị Thu Th đồng ý cấp dưỡng tiền nuôi 2 người con chung nêu trên với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/1 người con chung/1 tháng (2.000.000 đồng/2 người con chung/1 tháng). Thực hiện việc cấp dưỡng tiền nuôi các người con chung nêu trên vào ngày 01 (một) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 01 tháng 6 năm 2023 cho đến khi người con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thực hiện hoặc thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Thu Th và ông Lưu Tôn Lê T tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị Thu Th và ông Lưu Tôn Lê T tự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) do bà Trần Thị Thu Th tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà Trần Thị Thu Th đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010568 ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Thu Th đã nộp đủ tiền án phí.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Lưu Tôn Lê T cho đến khi thi hành án xong, bà Trần Thị Thu Th còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - Chi cục THADS Quận F; - UBND Phường C, Quận F (Giấy chứng nhận kết hôn số 79/2015, quyển số 01/2015, đăng ký ngày 28/12/2015); - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hà Như Oanh |