- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị L và anh Lê Viết H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2023/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 21 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2023/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng
7 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị L, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn C, xã B, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Lê Viết H, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn D, xã Khuyến N, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ các Điều 212, 213 khoản 3 Điều 144 và khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật
tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; 18Điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11
tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị L và anh Lê Viết H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị L và anh Lê Viết H;
Về con chung: Vợ chồng thống nhất có hai con chung, nay thỏa thuận chị L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Viết Minh Q, sinh ngày 19/7/2021, anh H tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Minh Kh, sinh ngày 01/01/2018, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Tại thời điểm xác minh ngày 02/8/2023, cháu Kh đang ở với chị L và ông bà ngoại tại thôn C, xã Thọ B, huyện Triệu Sơn. Chị L có trách nhiệm giao cháu Kh cho anh H nuôi dưỡng, nếu chị L không tự nguyện giao cháu Khcho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, anh H có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn giải quyết.
Về tài sản: Trước khi hòa giải nguyên đơn chị Lò Thị L rút yêu cầu giải quyết đối với phần tài sản. Tại thời điểm nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện, trong hồ sơ không có yêu cầu phản tố và yêu cầu độc lập. Việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của chị Lan là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật nên chấp nhận, đình chỉ giải quyết về tài sản chung của vợ chồng, nguyên đơn được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Về nợ chung: Các đương sự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị L nộp toàn bộ án phí là 150.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai số 0000120 ngày 31 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, hoàn trả lại cho chị L số tiền 5.150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Triệu Sơn; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - UBND xã Khuyến Nông-Triệu Sơn; - Cổng TTĐT-TAND; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án,VP, tổ HCTP. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |