vanban.org

Quyết định 119/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình T và chị Nguyễn Thị L. 2.

TAND tỉnh B VKSND thị xã Th Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Đình T xin ly hôn chị Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình T và chị Nguyễn Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TH
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2023/QĐST-HNGĐTh, ngày 15 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 175/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Đình T, sinh năm 1981

Địa chỉ: Khu phố C, Phường H, thị xã Th, tỉnh B

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1978

Địa chỉ: Khu phố C, Phường H, thị xã Th, tỉnh B

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55,58,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình T và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đình T và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. * Về con chung: Con chung là Phạm Vân A, sinh ngày 15/9/2003 đã thành niên, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Giao con chung là Phạm Đình V, sinh ngày 20/7/2008 cho chị Nguyễn Thị L tiếp tục được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở * Về tài sản chung, riêng, công nợ và công sức lao động: Anh Phạm Đình T và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Phạm Đình T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006096 ngày 02/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Th tỉnh B. Hoàn trả cho anh Phạm Đình T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ