vanban.org

Quyết định 119/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thủy T và anh Lê Văn T1.

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Thủy T và anh Lê Văn T1 thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Thủy T được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi 01 con chung tên Lê Ngọc T2, sinh ngày 17/7/2018, hiện đang sống với chị T. Chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con. Anh T1 được quyền thăm nom, chăm s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thủy T và anh Lê Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2023/QĐST-HNGĐLấp Vò, ngày 07 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2023/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thủy T, sinh năm 1999; Địa chỉ: Số A ấp B, xã C, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Lê Văn T1, sinh năm 1997; Địa chỉ: Số D ấp E, xã F, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thủy T và anh Lê Văn T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Thủy T và anh Lê Văn T1 thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Thủy T được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi 01 con chung tên Lê Ngọc T2, sinh ngày 17/7/2018, hiện đang sống với chị T. Chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con. Anh T1 được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị T và thành viên trong gia đình không được cản trở. 3. Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về án phí: Chị Trần Thị Thủy T tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0016706 ngày 31/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Chị T được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ