- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Ha với anh Nguyễn Viết T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2022/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 26 tháng 10 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397 và Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 111/2022/TLST-HNGĐ ngày 11-10-2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau:
1. Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1979; địa chỉ: Tổ dân phố V, thị trấn P, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Anh Nguyễn Viết T, sinh năm 1973; địa chỉ: Tổ dân phố V, thị trấn P, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 18-10-2022, Tòa án nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Viết T và chị Hoàng Thị H tự nguyện đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 29-9-1997.
Qua hòa giải đoàn tụ không thành, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cần công nhận.
Về con: Vợ chồng có ba người con chung là cháu Nguyễn Thị Kim Q, sinh năm 1997; cháu Nguyễn Thị Như P, sinh năm 2000 và cháu Nguyễn Viết Vĩnh T, sinh năm 2003.
Cả hai không yêu cầu giải quyết việc nuôi con sau khi ly hôn do các con đều đã thành niên, có sức khỏe và khả năng lao động là phù hợp quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng: Đương sự không có yêu cầu nên không xét.
Về tài sản, nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án phân chia nên không xét.
Về lệ phí: Đương sự thỏa thuận anh Nguyễn Viết T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm là tự nguyện, có căn cứ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H với anh Nguyễn Viết T.
1.2. Về con chung: Cả ba người con chung đều đã thành niên nên không giải quyết việc nuôi con sau khi ly hôn.
1.3. Về cấp dưỡng: Đương sự không có yêu cầu.
1.4. Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Đương sự không có yêu cầu.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Viết T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2021/0002019 ngày 11-10-2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; anh T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phong Điền; - CCTHADS huyện Phong Điền; - UBND thị trấn P; - Lưu hồ sơ: VDS, AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Trường |