vanban.org

Quyết định 119/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Lê Quang H. 2.

Về nuôi con: Chị N và anh H có 01 con chung là Lê Quang V, sinh ngày 09/12/2019. Giao cháu V cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh H đóng góp nuôi con là 2.000.000đ/tháng. Thời gian đóng góp nuôi con kể từ tháng 6/2022 cho đến khi cháu V thành niên. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Lê Quang H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2022/QĐST - HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 27 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 271/2022/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Vũ Thị N - sinh năm 2001. Địa chỉ: Phố B, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Lê Quang H, sinh năm 1998. ĐKHK: T, phường N, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ hiện nay: T, phường N, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Lê Quang H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con: Chị N và anh H có 01 con chung là Lê Quang V, sinh ngày 09/12/2019. Giao cháu V cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh H đóng góp nuôi con là 2.000.000đ/tháng. Thời gian đóng góp nuôi con kể từ tháng 6/2022 cho đến khi cháu V thành niên. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở

- Về tài sản chung và công nợ: Chị N và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh H phải chịu 150.000đ án phí DSST về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ. Chị N chịu 150.000đ (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0001862 ngày 28/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Chị N được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm. 4. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ