- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KA TỈNH HT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2022/QĐCNTTLH | KA, ngày 14 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Anh Chu Văn T và chị Nguyễn Thị V
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, giải quyết nuôi con chung của anh Chu Văn T
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 10 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Anh Chu Văn T
Sinh ngày: 25 tháng 5 năm 1975
Địa chỉ: Thôn TT, xã KN, thị xã KA, tỉnh HT
Là người khởi kiện
2. Chị Nguyễn Thị V
Sinh ngày: 10 -03 -1984
Địa chỉ: Thôn TK, xã KG, huyện KA, tỉnh HT
Là người bị kiện
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Văn T và chị Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Chu Văn T và chị Nguyễn Thị V có 02 con chung là: Chu Văn H, sinh ngày 01 -8 – 2012 và Chu Văn C, sinh ngày 13 -4 - 2015
Giao con chung Chu Văn Ccho anh Chu Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án.
Giao con chung Chu Văn H cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án.
Anh Chu Văn T và chị Nguyễn Thị V có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.
Anh Chu Văn T và chị Nguyễn Thị V không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
- Về tài sản chung: Anh Chu Văn T và chị Nguyễn Thị V không yêu cầu Tòa án phân chia.
- Về nợ chung: Anh Chu Văn T và chị Nguyễn Thị V không có nợ chung.
- Các vấn đề khác: Không
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người tham gia hòa giải: Chị V, anh T; - VKS ND huyện KA, tỉnh HT; - UBND xã KG, huyện KA, tỉnh HT; - Chi cục THADS huyện KA, tỉnh HT; - Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh HT; - Lưu hồ sơ vụ án, lưu Văn thư. Nơi - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu TA. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 03-QĐHG: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn, nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI). Tòa án cấp tỉnh để riêng một dòng (trong ví dụ trên thì THÀNH PHỐ HÀ NỘI để riêng một dòng); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định. (3) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Luật Hôn nhân và gia đình. (4) Ghi họ và tên của người yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận khác của các bên tham gia hòa giải. (5) Ghi họ và tên của người khởi kiện/người yêu cầu. Tùy theo độ tuổi mà ghi ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (6) Ghi tên, địa chỉ của các bên tham gia hòa giải, người đại diện, người phiên dịch (nếu có); Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. Đối với người đại diện thì ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người được đại diện; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”. Mẫu số 04-QĐHG (kèm theo Công văn số 235/TANDTC-PC ngày 31/12/2021 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao) TÒA ÁN NHÂN DÂN … (1) ------- Số: ……/20…./QĐKCNTTLH(2) | THẨM PHÁN Trần Quang Dũng THẨM PHÁN nhận: (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……, ngày … tháng … năm …… |