- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NH DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2021/VHNGĐ-ST | Thành phố V, ngày 07 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nH và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 10 tháng 05 năm 2021 giữa những người yêu cầu:
- Chị Lê Thị T, Sinh năm: 1994; Địa ch cư tr : Số nhà 26, ngõ 351, đường PHT, phường VT, thành phố V, t nh Nghệ An;
- Và Anh Phạm Văn T1, sinh năm 1990; Nơi ĐKNKTT: Xóm 2, Xã HT, huyện TS, t nh Thanh Hóa; Chỗ ở hiện nay: Số 1 ngõ 129 đường N, quận T, thành phố Hà Nội.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/05/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/05/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nH: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Phạm Văn T1.
1.2. Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Phạm Lê Bảo H, sinh ngày 17/01/2017 và Phạm Bảo N, sinh ngày 27/9/2018.
Ly hôn chị Lê Thị T và anh Phạm Văn T1 thống nhất thỏa thuận:
Giao hai con chung là Phạm Lê Bảo H, sinh ngày 17/01/2017 và Phạm Bảo N, sinh ngày 27/9/2018 cho anh Phạm Văn T1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lê Thị T do anh Phạm Văn T1 không yêu cầu.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Bên không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nH, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nH và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về quan hệ tài sản: Chị Lê Thị T và anh Phạm Văn T1 tự thỏa thuận pH chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c ph c thẩm theo quy định của Bộ luật Tố t ng Dân sự.
| Nơi nhận: - VKS thành phố V - ơ uan TH thành phố V - Các đương sự - UBND X.N Xuân, N Đàn, N - Lưu H | TH M PHÁN Hồ Phư c Linh |