- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Lê Huy K ;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NH DÂN THANH PHỐ HÀ GIANG TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2021/QĐST - HNGĐ | TP Hà Giang, ngày 10 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 187/2021/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị T;
- Bị đơn: Anh Lê Huy K ;
Địa chỉ: Số nhà 35B, đường L, tổ 02, phường N, thành phố H, tỉnh H;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 , 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27, của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, Miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Lê Huy K ;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về quan hệ hôn nH: Chị Trương Thị T và anh Lê Huy K thuận tình ly hôn.
* Về con chung:
Chị Trương Thị T và anh Lê Huy K thỏa thuận giao cháu Lê Bảo N - sinh ngày 31/8/2009 cho anh Lê Huy K trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu N đến khi đủ 18 tuổi, giao cháu Lê N Bảo H - sinh ngày 18/ 10 /2017 cho chị Trương Thị T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu H đến khi đủ 18 tuổi, anh K, chị T không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai, anh chị đều có mọi trách nhiệm nghĩa vụ qua lại thăm non chăm sóc con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định. * Về tài sản chung, công nợ chung:
Chị Trương Thị T và anh Lê Huy K không đề nghị Tòa án giải quyết .
* Về án phí sơ thẩm ly hôn:
Chị Trương Thị T tự nguyện chịu Toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại cục thi hành án dân sự thành phố H, biên lai thu số: 0000603 ngày 17 / 11 /2021.
Hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mười nghìn đồng) dự phí chênh lệch cho chị Trương Thị T.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án ,theo quy định tại các điều 6, 7,7a và điều 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TA tỉnh H; - VKSTP; - Phòng Tư pháp TP HG - THADS TP H; - UBND xã Y, h Y, tỉnh T; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Sùng Thị Mai |