vanban.org

Quyết định 119/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 12/08/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Nguyễn Công Đ và bà Phan Thị Thu A( Giấy chứng nhận kết hôn số 95/2002, tại UBND phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 29/09/2002 không còn giá trị pháp lý). Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Công Đ và bà Phan Thị Thu A xác định vợ chồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2021/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 12 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 115/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Công Đ- Sinh năm: 1959. Trú tại: tổ 43 – số 191 Nguyễn Văn T phường A, quận Sơn Trà, tp Đà Nẵng.

Bà Phan Thị Thu A- Sinh năm: 1970. Trú tại: tổ 43 – số 191 Nguyễn Văn T phường A, quận Sơn Trà, tp Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Công Đ và bà Phan Thị Thu A kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 95/2002, tại UBND phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 29/09/2002. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Nguyễn Công Đ và bà Phan Thị Thu A xác nhận: Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cải vả, từ đó đến nay không ai quan tâm chăm sóc nhau trong cuộc sống. Nay về tình cảm ông Đ và bà A xác định không còn yêu thương nhau nữa, nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Công Đ và bà Phan Thị Thu A thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông Đ và bà A lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông Đ và bà A đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông Đ và bà A đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Đ và bà A là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Công Đ và bà Phan Thị Thu A xác định xác định không có con chung nên không xem xét.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Công Đ và bà Phan Thị Thu A xác định vợ chồng không có nợ chung.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Công Đ và bà Phan Thị Thu A xác định không có tài sản chung.

Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng, ông Nguyễn Công Đ và bà Phan Thị Thu A phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ do ông Nguyễn Công Đ và bà Phan Thị Thu A đã nộp tại biên lai thu số 0006874 ngày 29 tháng 07 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Nguyễn Công Đ và bà Phan Thị Thu A( Giấy chứng nhận kết hôn số 95/2002, tại UBND phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 29/09/2002 không còn giá trị pháp lý).

- Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Công Đ và bà Phan Thị Thu A xác định vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung: Không giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Công Đ và bà Phan Thị Thu A xác định vợ chồng không có nợ chung.

2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng, ông Nguyễn Công Đ và bà Phan Thị Thu A phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ do ông Nguyễn Công Đ và bà Phan Thị Thu A đã nộp tại biên lai thu số 0006874 ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ