vanban.org

Quyết định 119/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Mai Nguyễn Mỹ T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Mai Gia H, sinh ngày 28/3/2019. Sau khi ly hôn ông Trần Văn T và bà Mai Nguyễn Mỹ T thống nhất giao cháu H cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T không cấp dưỡng nuôi con. Ông T có quyền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoài Linh thuận tình ly hôn với Trịnh Thanh Tâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH T
Số: 119/2020/QĐST-HNGĐ
M, ngày 03 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 352/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Mai Nguyễn Mỹ T, sinh năm 1993.

Hộ khẩu thường trú: Số 189, ấp 5, xã Đ, thành phố M, tỉnh T.

- Ông Trần Văn T, sinh năm 1991.

Hộ khẩu thường trú: Số 482 ấp An Thái, xã A, huyện C, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 6 năm 2020, ông Trần Văn T và bà Mai Nguyễn Mỹ T thỏa thuận:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Mai Nguyễn Mỹ T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Mai Gia H, sinh ngày 28/3/2019. Sau khi ly hôn ông Trần Văn T và bà Mai Nguyễn Mỹ T thống nhất giao cháu H cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T không cấp dưỡng nuôi con. Ông T có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trần Văn T và bà Mai Nguyễn Mỹ T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Mai Nguyễn Mỹ T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Mai Gia H, sinh ngày 28/3/2019. Sau khi ly hôn ông Trần Văn T và bà Mai Nguyễn Mỹ T thống nhất giao cháu H cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T không cấp dưỡng nuôi con. Ông T có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trần Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm, bà Mai Nguyễn Mỹ T tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Ông T, bà T mỗi người đã nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo theo các biên lai thu số 0001515 và 0001516 ngày 29/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M được cấn trừ xem như đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ