vanban.org

Quyết định 119/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Nguyễn Thị N và ông Đặng Quang V thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Đặng Quang V xác nhận có 02 con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị N và ông Đặng Quang V thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119 /2020/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 01 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 108/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1990;

- Ông Đặng Quang V, sinh năm 1980.

Cùng trú tại: Tổ 64, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Đặng Quang V kết hôn với nhau vào tháng 3 năm 2011, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn thì vợ chồng sinh sống tại tổ 64, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng sống hạnh phúc đến khoảng giữa năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra cãi vã, xúc phạm lẫn nhau, vợ chồng không sống chung với nhau hơn 01 năm nay, tình cảm vợ chồng không còn. Vì vậy, bà Nguyễn Thị N và ông Đặng Quang V yêu cầu Tòa án công nhận cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, bà Nguyễn Thị N và ông Đặng Quang V đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a bà Nguyễn Thị N và ông Đặng Quang V ®· ®Õn møc trÇm träng nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.

Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Đặng Quang V xác nhận có 02 con chung tên là:

1- Đặng Thị Thùy T, sinh ngày 20/5/2008;

2- Đặng Thị Yến N1, sinh ngày 29/01/2015

Ly hôn, bà Nguyễn Thị N và ông Đặng Quang V thống nhất thỏa thuận giao 02 con cho ông V nuôi dưỡng, bà N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2020. Xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện, đúng pháp luật nên Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Đặng Quang V xác nhận không có nên không xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Nguyễn Thị N và ông Đặng Quang V thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Đặng Quang V xác nhận có 02 con chung:

1- Đặng Thị Thùy T, sinh ngày 20/5/2008;

2- Đặng Thị Yến N1, sinh ngày 29/01/2015

Ly hôn, bà Nguyễn Thị N và ông Đặng Quang V thống nhất thỏa thuận giao 02 con cho ông V nuôi dưỡng, bà N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2020.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Nguyễn Thị N và ông Đặng Quang V phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 01089 ngày 13 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, bà Nguyễn Thị N và ông Đặng Quang V đã nộp đủ lệ phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ