- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thúy H và anh Trần
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 119/2020/QĐST-HNGĐ TP. Cao Lãnh, ngày 02 tháng7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY H ÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦCAÁ C ĐƯƠNG S Ự
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý2 1s2ố/2 020/TLS-THNGĐ ngày 03/6/2020 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – ly hôn”, giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Võ Thị Thúy H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số nhà TSB, đường TCĐ, khu phố CX, thị trấn KL, huyện KL, tỉnh Kiên Giang. - Bị đơn: Trần Minh T, sinh năm 1977. HKTT: Tổ SB, khóm B, phường H, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ: Số nhà KSBT/198, tổ HN, khóm B, phường H, thành phố CL, tỉnh Đồ ng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thúy H và anh Trần Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: CT
Quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thúy H và anh Trần Minh T thống nhất thuận tình ly hôn. Con chung: Chị Võ Thị Thúy H và anh Trần Minh T thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên Trần Minh Hậu, sinh ngày 13/9/1999, hiện nay con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản chung: Không có. Nợ chung: Chị Võ Thị Thúy H và anh Trần Minh T thống nhất vợ chồng không có nợ ai và không cho ai nợ. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị Thúy H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004743 ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, chị H còn được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Minh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND Phường 2, thành phố Cao - TAND tỉnh ĐT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lãnh (Số 41, ngày 14/6/2000); Nguyễn Thị Cẩm Trinh |