- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị N xin ly hôn ông Hoàng Phát Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị N và ông Hoàng Phát Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2020/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 19 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1984. HKTT: Số 41, khu phố A, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ liên hệ: Số 600/2/9, tổ 11, khu phố C, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai
- Bị đơn: Ông Hoàng Phát Đ, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị N và ông Hoàng Phát Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị N và ông Hoàng Phát Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có con chung.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nợ chung.
- Về án phí: Bà Phạm Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn tiền này được chuyển từ tiền tạm ứng án phí sang nộp án phí và hoàn trả cho bà N số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006979 ngày 20/02/2020 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - THA dân sự huyện Trảng Bom; - UBND phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Giấy chứng nhận kết hôn số 132; ngày 11/06/2019; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Loan Trần Hải Yến |