vanban.org

Quyết định 119/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Xuân Kh và bà Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Kh và bà B có 04 con chung là Dương Xuân Thăng, sinh ngày 26-4-1979; Dương Xuân Thạnh, sinh ngày 26-8-1981; Dương Xuân Văn, sinh ngày 23-5-1984 và Dương Xuân Cường, sinh ngày 12-01-1986. Hiện nay các con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2019/QĐST- HNGĐVĩnh Bảo, ngày 19 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 157/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Dương Xuân Kh; trú tại: Thôn Đ Q, xã D T, huyện V B, thành phố Hải Phòng;

- Bà Nguyễn Thị B; trú tại: Thôn Đ Q, xã D T, huyện V B, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ vợ chồng: Ông Dương Xuân Kh và bà Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của ông Dương Xuân Kh và bà Nguyễn Thị B được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11-6-2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Dương Xuân Kh và bà Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn .

. Về con chung: Ông Kh và bà B xác nhận vợ chồng có 04 con chung là Dương Xuân Thăng, sinh ngày 26-4-1979; Dương Xuân Thạnh, sinh ngày 26-8-1981; Dương Xuân Văn, sinh ngày 23-5-1984 và Dương Xuân Cường, sinh ngày 12-01-1986. Hiện nay các con chung đều đã trưởng thành nên ông, bà không yêu cầu giải quyết.

. Về tài sản chung: Ông Kh và bà B tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Ông Dương Xuân Kh nhận chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng theo Điều 2 Luật người cao tuổi, họ là những người cao tuổi nên được miễn lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Xuân Kh và bà Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Kh và bà B có 04 con chung là Dương Xuân Thăng, sinh ngày 26-4-1979; Dương Xuân Thạnh, sinh ngày 26-8-1981; Dương Xuân Văn, sinh ngày 23-5-1984 và Dương Xuân Cường, sinh ngày 12-01-1986. Hiện nay các con chung đều đã trưởng thành nên không xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Kh và bà B tự giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Miễn lệ phí ly hôn sơ thẩm cho ông Dương Xuân Kh. Hoàn lại cho ông Dương Xuân Kh số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo Biên lai thu số AA/2016/0007758 ngày 11-6-2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ