- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Kiều T và anh Dương Văn T1 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN LỤC NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2019/QĐST-HNGĐ | Lục Nam, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2019/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị Kiều T, sinh năm 1987. Bị đơn: Anh Dương Văn T1, sinh năm 1984. Đều địa chỉ: Thôn Đ, xã T2, huyện L, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Kiều T và anh Dương Văn T1 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về án phí: Chị Phan Thị Kiều T nhận chịu cả án phí 150.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng chị T đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0003879 ngày 21/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Hoàn trả chị T số tiền 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện L;
- UBND xã T2;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Hoàng Văn Toan TÒA ÁN NHÂN DÂN
Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam HuyÖn Lôc Nam
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc TỈNH BẮC GIANG
Lôc Nam, ngµy 03 th¸ng 5 n¨m 9 Số: /2018/TL- Q§
trÝch lôc quyÕt ®Þnh d©n sù
T¹i quyÕt ®Þnh Tận tình ly hôn sè: 119/QĐTTLH ngµy 02 th¸ng 5 n¨m 2019 cña Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Lôc Nam vÒ viÖc ly h«n gi÷a: Nguyên đơn: Chị Phan Thị Kiều T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn Đ, xã T2, huyện L, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Dương Văn T1, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn Đ, xã T2, huyện L, tỉnh Bắc Giang
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Kiều T và anh Dương Văn T1 2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau: Về án phí: Chị Phan Thị Kiều T nhận chịu cả án phí 150.000 đồng ( một trăm năm mười nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tại biên lai T tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0003879 ngày 21/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Hoàn trả chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Ng êi nhËn:
THẨM PHÁN Đương sự; Lưu.
Hoàng Văn Toan
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả Tận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào Tộc tỉnh, thành phố trực Tộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực Tộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả Tận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |