vanban.org

Quyết định 119/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị T và bị đơn anh Vũ Văn Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Vũ Văn Tr đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị T ly hôn anh Vũ Văn Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị T và bị đơn anh Vũ Văn Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2019/QĐST-HNGĐVĩnh Lộc, ngày 23 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị T – sinh năm 1992.

Trú quán: Thôn K, xã N, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

Tạm trú: Thôn 7, xã Y, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Vũ Văn Tr – sinh năm 1985.

Trú quán: Thôn K, xã N, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 68, 69, 70, 71, 72, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị T và bị đơn anh Vũ Văn Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Vũ Văn Tr đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Vũ Văn Tr thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung tên Vũ Trần Gia M – sinh ngày 27/8/2014 ( giới tính: Nam). Hiện nay cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì.

Chị Trần Thị T và anh Vũ Văn Tr đều thống nhất, thỏa thuận giao con chung: Vũ Trần Gia M cho anh Vũ Văn Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị Trần Thị T chưa phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Vũ Văn Tr.

Anh Vũ Văn Tr có quyền làm đơn xin thay đổi tiền cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật khi anh có yêu cầu.

Chị Trần Thị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản chị thực hiện quyền này và chị có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Vũ Văn Tr thống nhất: Vợ chồng đã tự thỏa thuận phân chia xong nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Chị Trần Thị T và anh Vũ Văn Tr thống nhất vợ chồng không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị T và anh Vũ Văn Tr đều thống nhất, thỏa thuận: Chị Trần Thị T chịu toàn bộ tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng hiện tại chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/ 2017/0002463, ngày 15 tháng 7 năm 2019. Vì vậy, chị Trần Thị T được nhận lại 150.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Vũ Văn Tr không phải nộp tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ