vanban.org

Quyết định 119/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Thu S ly hôn ông Phùng Văn L"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
T ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số:119/2019/QĐST-HNGĐ
Thạnh Hóa, ngày 09 tháng 10 năm 2019

UY T Đ NH

N NH N THU N T NH Y H N

V

TH THU N

Đ N

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 162/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguy n Th Thu , sinh năm 1994.

Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Ph ng Văn , sinh năm 1989.

Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019.

T TH Y:

Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.

UY T Đ NH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Thu S và ông Ph ng Văn L.

2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 (một) người con chung tên là Ph ng Hạo T, sinh ngày 28 tháng 10 năm 2018, giới tính: nam (Theo giấy khai sinh số 108/2018 đăng ký ngày 05/11/2018 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An cấp).

Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Thu S tiếp tục trực tiếp nuôi dư ng người con chung. Bà Nguyễn Thị Thu S không yêu cầu ông Ph ng Văn L cấp dư ng nuôi con.

Ông Ph ng Văn L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản ông L thực hiện quyền này. Nếu ông L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung thì bà Nguyễn Thị Thu S có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Ph ng Văn L.

Vì lợi ích của con chung, các đương sự có thể tự th a thuận hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu S và ông Ph ng Văn L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nộp ngân sách Nhà nước bà Nguyễn Thị Thu S tự nguyện chịu toàn bộ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà Nguyễn Thị Thu S đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003990 ngày 01/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu S số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ