- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trần Thanh P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY SƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2019/QĐST-HNGĐ | Tây Sơn, ngày 10 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 139/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện S, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: Anh Trần Thanh P, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện S, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trần Thanh P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trần Thanh P tự thống nhất thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009433 ngày 16/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Sơn; chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tây Sơn; -THA DS huyện Tây Sơn; - UBND xã Bình Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Triều |