vanban.org

Quyết định 119/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dƣơng Thị N và anh Trần Văn U. 2.

Về con chung: Hai bên xác nhận có một con chung là: Trần Duy K, sinh ngày 14/7/2013. Hiện nay, cháu K đang ở với chị N Ghi nhận sự thoả thuận của chị N và anh U về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng như sau: Giao cho chị N nuôi dưỡng cháu K, đến khi cháu đủ 18 tuổi lao động tự túc được hoặc có qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thị N khởi kiện xin ly hôn anh Trần Văn U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dƣơng Thị N và anh Trần Văn U. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2019/QĐST-HNGĐSóc Sơn, ngày 26 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị N, sinh năm: 1986 Nơi cư trú: thôn SMĐ, xã MĐ, huyện Sóc Sơn, Tp. Hà Nội Bị đơn: Anh Trần Văn U, sinh năm 1984 Nơi cư trú: thôn SMĐ, xã MĐ, huyện Sóc Sơn, Tp. Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dƣơng Thị N và anh Trần Văn U. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Hai bên xác nhận có một con chung là: Trần Duy K, sinh ngày 14/7/2013. Hiện nay, cháu K đang ở với chị N Ghi nhận sự thoả thuận của chị N và anh U về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng như sau: Giao cho chị N nuôi dưỡng cháu K, đến khi cháu đủ 18 tuổi lao động tự túc được hoặc có quyết định khác của Toà án. Hai bên thống nhất không đề nghị Toà án giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Anh U có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, đất ở, đất nông nghiệp, công sức đóng góp, nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), do các bên thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên chỉ phải chịu 50% án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ghi nhận sự thoả thuận của các bên để chị N chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị N được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn – Biên lai số AC/2015/0001780 ngày 08/4/2019. Chị N được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ