vanban.org

Quyết định 119/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hải N và chị Nguyễn Thị Minh T. 2.

Anh N có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. 2.3 Về tài sản chung, công nợ chung: Hai bên đều thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Anh N, chị T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh N ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hải N và chị Nguyễn Thị Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M – TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2019/QĐST-HNGĐM, ngày 17 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 178/2019/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hải N, sinh năm 1988. Nơi cư trú: : Đội 4, thôn H, xã Đ, huyện C, TP Hà Nội Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: Đội 4, thôn H, xã Đ, huyện C, TP Hà Nội. Nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện M, TP Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hải N và chị Nguyễn Thị Minh T. 2. Công nhận sự thoả Thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hải N và chị Nguyễn Thị Minh T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 18, quyển số 01/2015, ngày 04/4/2015 do UBND xã Đ, huyện C, thành phố Hà Nội cấp cho anh Nguyễn Hải N và chị Nguyễn Thị Minh T không còn giá trị pháp lý. 2.2 Về con chung: Anh chị có một con chung, cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 31/8/2016. Sau ly hôn giao cháu Nguyễn Ngọc D cho chị T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, tự lập. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới.

- Anh N có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. 2.3 Về tài sản chung, công nợ chung: Hai bên đều thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Anh N, chị T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh N chịu cả phần án phí thay cho chị T nên anh N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí. Xác nhận anh N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo theo Biên lai T tạm ứng số 2323 ngày 28/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, TP Hà Nội. Nay anh N được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ