vanban.org

Quyết định 119/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Hồng Đ và anh Phan Văn S.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Hồng Đ và anh Phan Văn S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hồng Đ - Phan Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Hồng Đ và anh Phan Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2019/QĐST - HNGĐHồng Dân, ngày 01 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2019/TLST/HNGĐ ngày 24/7/2019 giữa:

1.Nguyên đơn: Chị Lê Hồng Đ - sinh năm 1979.

- Địa chỉ: ấp L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

2. Bị đơn: Anh Phan Văn S - sinh ngày 1973.

- Địa chỉ: ấp L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Hồng Đ và anh Phan Văn S.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Hồng Đ và anh Phan Văn S thuận tình ly hôn.

* Về quan hệ con chung: Ghi nhận nguyện vọng của cháu Phan Lê P muốn sống cùng anh Phan Văn S. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Đ và anh S thống nhất giao Phan Lê P, sinh ngày 11/4/2004 cho anh S trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Anh S không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Tiếp tục giao cháu Phan Lê P, sinh ngày 11/5/2004 cho anh Phan Văn S trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng chị có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

* Về quan hệ tài sản: Chị Lê Hồng Đ và anh Phan Văn S tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

* Về án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đ chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng. Buộc chị Lê Hồng Đ phải nộp án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng, ghi nhận chị đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002681, ngày 24/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay được chuyển thu án phí 150.000 đồng và chị được hoàn lại số tiền còn thừa là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.

Anh Phan Văn S không phải chịu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực P luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ