vanban.org

Quyết định 119/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Anh K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Anh K thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Anh K có hai con chung là Bùi Quỳnh Hồng Nguyên, sinh ngày 18/02/2010 và Bùi Thị Thu Uyên, sinh ngày 03/8/2012. Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Anh K thỏa thuận giao con Bùi Quỳnh Hồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị N và anh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Anh K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2018/QĐST-HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 27 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N; địa chỉ: Thôn A, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Bùi Anh K; địa chỉ: Xóm T, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Anh K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Anh K thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Anh K có hai con chung là Bùi Quỳnh Hồng Nguyên, sinh ngày 18/02/2010 và Bùi Thị Thu Uyên, sinh ngày 03/8/2012. Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Anh K thỏa thuận giao con Bùi Quỳnh Hồng Nguyên cho anh Bùi Anh K nuôi; giao con Bùi Thị Thu Uyên cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Anh K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về việc chia tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Anh K tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Anh K mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị N nhận nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự chị Nguyễn Thị N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0014523 ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ