vanban.org

Quyết định 119/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 22/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Huyền T, sinh năm: 19? Cư trú tại: Ấp N, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị T yêu cầu chị Th trả tiên vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2018/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 22 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2018/TLST-DS ngày 21 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Huyền T, sinh năm: 19?

Cư trú tại: Ấp N, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T (Nguyễn Thanh T), sinh năm: 19?

Cư trú tại: Ấp N, xã Đ, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị Huyền T và chị Nguyễn Thị Thanh T thống nhất số tiền vay còn nợ tổng cộng 61.726.500đ (sáu mươi mốt triệu bảy trăm hai mươi sáu ngàn năm trăm đồng); trong đó tiền vốn gốc 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng), tiền lãi 11.762.500đ (mười một triệu bảy trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng).

Chị Nguyễn Thị Thanh T đồng ý trả cho chị Lê Thị Huyền T số tiền vay còn nợ tổng cộng 61.726.500đ (sáu mươi mốt triệu bảy trăm hai mươi sáu ngàn năm trăm đồng); trong đó tiền vốn gốc 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng), tiền lãi 11.762.500đ (mười một triệu bảy trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thanh T đồng ý chịu 1.544.062đ (một triệu năm trăm bốn mươi bốn ngàn không trăm sáu mươi hai đồng). Chị Lê Thị Huyền T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.250.000đ theo biên lai thu tiền số 0017383 phiếu lập ngày 21/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ