- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn C.T và bà Võ T.T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn C.T và bà Võ T.T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU –––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2017/QĐST- VHNGĐ | Bà Rịa, ngày 25 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 303/2017/TLST-VHNGĐ ngày 07/9/2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, giữa:
Ngƣời yêu cầu:
Ông Nguyễn C.T, sinh năm 1987
Địa chỉ: 162B khu phố H, phường L, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu.
Bà Võ T.T, sinh năm 1991
Địa chỉ: 1Ô1/72 khu phố L, thị trấn P, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 371, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 39 của Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc hòa giải đoàn tụ không thành; các đương sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được việc nuôi con, không yêu cầu chia tài sản chung. Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn C.T và bà Võ T.T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn C.T và bà Võ T.T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn C.T và bà Võ T.T thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn C.V, sinh ngày: 26/12/2008 và Nguyễn H.P, sinh ngày: 30/11/2012 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Bà T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng/02 con cho đến khi cháu V và cháu P đến tuổi trưởng thành (18 tuổi).
Bà T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi suất theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chưa thi hành án và thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn C.T và bà Võ T.T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Nguyễn C.T và bà Võ T.T nộp 300.000 (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số: TU/2016/0008002 ngày 07/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa. Như vậy, ông T và bà T đã nộp xong lệ phí.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND TPBR; - Chi cục THADS TPBR; - UBND TT. P, Huyện Đ,Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Thƣơng |