vanban.org

Quyết định 119/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T, chị T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN YÊN THẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2017/QĐST-HNGĐYên Thế, ngày 24 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 94/2017/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2017, giữa: + Nguyên đơn: Anh Đào Xuân T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Phố T, thị trấn Bố Hạ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. + Bị đơn: chị Nông Thị T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Tân Hiệp, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.

- Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: + Nguyên đơn: Anh Đào Xuân T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Phố T, thị trấn Bố Hạ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. + Bị đơn: chị Nông Thị T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Tân Hiệp, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. 2- Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Xuân T và chị Nông Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. + Về con chung: Chị Nông Thị T trực tiếp nuôi con chung là Đào Uyển Nhi, sinh ngày 12/8/2014. Anh Đào Xuân T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng, kể từ tháng 8 năm 2017 đến khi con 18 tuổi. Sau khi ly hôn anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Về tài sản, công nợ, ruộng canh tác: Anh Đào Xuân T và chị Nông Thị T tự thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí: Anh Đào Xuân T thỏa thuận xin chịu cả số tiền 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2012/02125 ngày 05/6/2017. Anh T đã nộp đủ tiền án phí. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ

THẨM PHÁN

TRẦN THỊ HẰNG

Cỡ chữ