vanban.org

Quyết định 1188/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Lê Trầm Vỹ T Địa chỉ: 56/1 Nguyễn Công T, Phường 19, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1188/2022/QĐST-HNGĐQuận Bình Thạnh, ngày 30 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình số 1160/2022/TLST-HNGĐ ngày 8 tháng 6 năm 2022, về việc “Ly hôn”.

Nguyên đơn: Ông Lê Trầm Vỹ T

Địa chỉ: 56/1 Nguyễn Công T, Phường 19, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích L

Địa chỉ: 56/1 Nguyễn Công T, Phường 19, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/6/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Lê Trầm Vỹ T

Địa chỉ: 56/1 Nguyễn Công T, Phường 19, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Và bà Nguyễn Thị Bích L

Địa chỉ: 56/1 Nguyễn Công T, Phường 19, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ vợ chồng: Ông Lê Trầm Vỹ T và bà Nguyễn Thị Bích L thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ông Lê Trầm Vỹ T và bà Nguyễn Thị Bích L xác nhận ông bà 02 con chung là Lê Ngọc Kim N sinh ngày 3/10/1997 và Lê Ngọc Kim C sinh ngày 7/5/2005, giao con chung Lê Ngọc Kim C sinh ngày 7/5/2005 cho ông Lê Trầm Vỹ T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Bích L tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con

Đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết

2.5. Về án phí HNGĐ: Ông Lê Trầm Vỹ T và bà Nguyễn Thị Bích L thỏa thuận để ông Lê Trầm Vỹ T nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng tại biên lai số 0049893 ngày 3/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 19 Luật thi hành án.

3. Giấy chứng nhận kết hôn số 53 quyển số 2 do Ủy ban nhân dân xã Tôn Xuân huyện Trà Cú tỉnh Trà Vinh cấp ngày 24/8/1995 không còn giá trị sử dụng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ