vanban.org

Quyết định 1187/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: 1.

TAND TP.HCM; VKSND TP. Thủ Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1187/2024/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 04 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, thụ lý số 162/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2024, gồm: Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Lê Viết T, sinh năm: 1980 HKTT: số nhà 133 đường KVC, Khu phố X, phường HBC, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: số nhà 5/10/12 Đường số O, Khu phố Y, phường HBC, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Đoàn Thị Kim T1, sinh năm: 1990 Địa chỉ: số nhà 5/10/12 Đường số O, Khu phố Y, phường HBC, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Ông Lê Viết T và bà Đoàn Thị Kim T1 đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường HBC, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2014, Quyển số 01/2014 ngày 21/02/2014. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/03/2024, ông Lê Viết T và bà Đoàn Thị Kim T1 đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Bà Đoàn Thị Kim T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung tên Lê Ngọc Bảo N (nữ), sinh ngày 19/5/2013. Ông Lê Viết T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. [3] Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Không có. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Viết T và bà Đoàn Thị Kim T1 thuận tình ly hôn. 1.2. Con chung: Bà Đoàn Thị Kim T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung tên Lê Ngọc Bảo N (nữ), sinh ngày 19/5/2013. Ông Lê Viết T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng, thực hiện từ tháng 04/2024 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Trường hợp bà Đoàn Thị Kim T1 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Viết T không thi hành án cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi trên số tiền phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Ông Lê Viết T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng. 1.3. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Nợ chung: Các đương sự tự xác định không có. 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lê Viết T và bà Đoàn Thị Kim T1 phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng ông T, bà T1 đã nộp theo biên lai thu số 0000536 ngày 17/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T, bà T1 đã nộp đủ lệ phí. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ