vanban.org

Quyết định 1187/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/11/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm: 1972; Địa chỉ: 69/2/42 đường N, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

TAND TP.HCM; VKSND Q.8;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGA -- KHOA"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm: 1972; Địa chỉ: 69/2/42 đường N, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1187/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Cửu Thị Mẫn. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đặng Thị Huê 2. Ông Đoàn Văn Rỹ

- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Cao Sơn – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phan Tuyết Trinh – Kiểm sát viên. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 884/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2019 về “Ly hôn”

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm: 1972; Địa chỉ: 69/2/42 đường N, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Lưu Toàn K, sinh năm: 1965; Địa chỉ: 69/2/42 đường N, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Lưu Toàn K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số: 01/2009 do Ủy ban nhân dân Phường 16, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/02/2009). Về con chung: có 01 con chung tên là Lưu Trần Nam P, sinh ngày: 22/5/2005 ngoài ra không có con chung nào khác. Bà Trần Thị N và ông Lưu Toàn K thỏa thuận giao cho bà Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Lưu Trần Nam P. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông K đến khi bà N có yêu cầu. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm non, chăm sóc, giáo dục con chung của cha mẹ. Vì lợi ích của trẻ theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Bà N và ông K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà N và ông K khai không có thiếu nợ ai. 3. Án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà Trần Thị N phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0012128 ngày 05/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Bà Trần Thị N đã nộp đủ án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ