vanban.org

Quyết định 1187/2018/QĐPT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/12/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/12/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "An Đức C-Trương Thị H T"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!A!
Số: 1187/2018/QĐPT - DS

!

QUYẾT!ĐỊNH!!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12/12/2018 về việc các đương sự

thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý

số 385/2018/DSPT ngày 16 tháng 8 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay

tài sản”

XÉT!THẤY!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

"

Nguyên đơn: Ông!An!Đức!C, sinh năm 1970.

Địa chỉ: 39A B, Phường 2, Quận D, Thành phố A.

Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm

1967.

Địa chỉ: 1D3 E, Phường 3, quận G, Thành phố A.

Bị đơn: Bà!Trương!Thị!H!T2, sinh năm 1972.

Địa chỉ: 57/1 L, Ấp 5, xã Đ, huyện M, Thành phố A.

Đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Ông Hồ Viết X, sinh năm 1985.

Địa chỉ: 91 Đường số 41, phường N, Quận O, Thành phố A.

"

Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:"

1."Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1975;"

Địa chỉ: 39A B, Phường 2, Quận D, Thành phố A.

2. Ông Trần Ngô H K, sinh năm 1977;

Địa chỉ: 163/18/1 P, phường P, quận PT, Thành phố A.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông An Đức C có đại diện theo uỷ quyền là ông Nguyễn Văn T1, bà

Trương Thị H T2 có đại diện theo uỷ quyền là ông Hồ Viết X và ông Trần Ngô H K thống nhất không thực hiện theo bản án số 22/2018/DS-ST ngày 27/4/2018 của Tòa án nhân dân Quận Q, Thành phố A vì các bên đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án như sau:

2. Ông C chỉ yêu cầu bà T2, ông K thanh toán số nợ là 3.350.000.000 đồng

(ba tỷ ba trăm năm mươi triệu đồng) theo biên bản xác nhận công nợ ngày 18/01/2012. Bà T2 có trách nhiệm thanh toán cho ông C số tiền 1.476.000.000 đồng (một tỷ bốn trăm bảy mươi sáu triệu đồng). Ông K có trách nhiệm thanh toán cho ông C số tiền. 1.874.000.000 đồng (một tỷ tám trăm bảy mươi bốn triệu đồng).

2.1. Ông C (có đại diện uỷ quyền là ông T1) đồng ý cho bà T2 cấn trừ số tiền

1.476.000.000 đồng (một tỷ bốn trăm bảy mươi sáu triệu đồng) trả thay từ số tiền bà T2 được nhận trong số tiền 1.876.200.000 đồng (một tỷ tám trăm bảy mươi sáu triệu hai trăm ngàn đồng) mà ông T1 có trách nhiệm thi hành theo quyết định tại cơ quan Thi hành án quận G (căn cứ Bản án số 1161/2013/DSPT ngày 05/9/2013 của Toà án nhân dân Thành phố A và Quyết định Thi hành án theo đơn yêu cầu số 32/QĐ-CCTHA của Chi cục thi hành án quận G ngày 08/10/2013). Bà T2 có trách nhiệm rút đơn ngăn chặn và rút đơn yêu cầu thi hành án tại Chi cục thi hành án quận G đối với ông T1. Bà T2 được nhận số tiền còn lại sau khi đã cấn trừ là 400.200.000 đồng (bốn trăm triệu hai trăm ngàn đồng) từ ông T1 giao ngay khi bà T2 rút đơn yêu cầu thi hành án.

2.2. Ông K có trách nhiệm trả số tiền 1.874.000.000 đồng (một tỷ tám trăm

bảy mươi bốn triệu đồng) đối với ông C và thực hiện nghĩa vụ trả số tiền này như sau: trong thời hạn 19 tháng cho đến khi thanh toán hết. Mỗi tháng thanh toán 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) vào ngày 15 hàng tháng. Bắt đầu từ ngày 15/01/2019, kết thúc vào ngày 15/7/2020, ông K có trách nhiệm thanh toán 74.000.000 đồng (bảy mươi bốn triệu đồng).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

3.1. Bà T2 phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền 1.476.000.000

đồng là 56.280.000 đồng (năm mươi sáu triệu hai trăm tám mươi ngàn đồng). Ông K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền 1.874.000.000 đồng là: 68.220.000 đồng (sáu mươi tám triệu hai trăm hai mươi ngàn đồng). Ông K đồng ý trả phần án phí dân sự sơ thẩm bà T2 phải chịu, do đó, tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm ông K phải chịu là 124.500.000 đồng (một trăm hai mươi bốn triệu năm trăm ngàn đồng).

3.2. Ông An Đức C không phải nộp án phí, trả lại cho ông C số tiền tạm ứng

án phí đã nộp là 56.700.000 đồng (năm mươi sáu triệu bảy trăm ngàn đồng) mà ông

2

C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AE/2014/0002420 ngày

07/11/2014 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6.

4. Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Trương Thị H T2 phải chịu án phí dân sự

phúc thẩm; hoàn trả lại cho ông D, bà H số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng)

tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2018/0010125 ngày 09/8/2018 và

Biên lai số AA/2018/0010124 ngày 09/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự

Quận Q, Thành phố A."

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền

thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị

cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;

thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân

sự.

Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- TAND Cấp cao tại TPHCM;

!

- TANDTC;

!

- VKSND TP.HCM;

!

- Các đương sự;

- Cục THADS TP.HCM;

!

- Lưu hồ sơ (20).!

!Vũ!Đức!T!

3

Cỡ chữ