- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Lệ H v anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 1186/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Quy Nhơn, ngày 23 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 915/2024 TLST-HNGĐ ng y 18 tháng 10 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Cao Thị Lệ H, sinh năm: 199X; Địa chỉ: Phòng 9T Chung cư L, phường G, th nh phố Q, tỉnh B
Bị đơn: Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 199X; Địa chỉ: Số 2XX đường N, phường T, th nh phố Q, tỉnh B
Căn cứ v o Điều 212 v Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ v o Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014
Căn cứ v o biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v ho giải th nh ng y 13 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn v thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v ho giải th nh ng y 13 tháng 12 năm 2024 l ho n to n tự nguyện v không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ng y, kể từ ng y lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v hòa giải th nh, không có đương sự n o thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Lệ H v anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Cao Thị Lệ H v anh Nguyễn Văn T thống nhất có 01 người con chung tên: Nguyễn Anh M, sinh ngày 3X/0X/202X.
- Về nuôi dưỡng con chung: Chị H và anh T thống nhất thoả thuận giao chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Anh M.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H v anh T thống nhất thoả thuận anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Anh M mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ ngày 02 01 2025 cho đến khi cháu M thành niên.
Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên có quyền xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Hai bên có quyền v nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên n o được ngăn cản.
- Tài sản chung: Chị H và anh T xác định số tiền 177.684.318 đồng dùng để đặt cọc mua căn hộ chung cư số D.11.08 Tầng M Block D Khu chung cư nh ở xã hội TĐM 2 (L2) tại tổ 4B, khu vực N, đường T, phường Q, th nh phố Q là t i sản riêng của chị H. Anh Nguyễn Văn T đồng ý giao cho chị Cao Thị Lệ H được to n quyền đứng tên tiếp tục mua căn hộ nói trên, chị Cao Thị Lệ H không phải ho n trả bất cứ khoản tiền n o cho anh Nguyễn Văn T.
- Về án phí: Chị H và anh T thỏa thuận chị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ v o tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000585 ngày 17/10/2024 của chi cục thi h nh án dân sự th nh phố Q. Chị H đã nộp xong.
Về án phí chia tài sản chung: Do chị H và anh T yêu cầu To án ghi nhận sự thoả thuận phân chia t i sản chung vợ chồng trước khi To ho giải (theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm nộp… án phí, lệ phí Toà án) nên chị H, anh T không phải chịu án phí về chia t i sản chung. Ho n trả cho chị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.462.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000804 ngày 14/11/2024 của chi cục thi h nh án dân sự th nh phố Q.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSNDTP Quy Nhơn; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định - Chi cục THA TP.Quy Nhơn; - UBND thị trấn KBang, huyện KBang, tỉnh Gia Lai (số 155/2021) - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Hòa |